Quy định về việc bố trí kinh phí và chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
(Nguồn: Nghị định 88/2024/NĐ-CP ban hành ngày
15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2024)
Điều 25. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Việc trừ khoản tiền chưa thực hiện nghĩa
vụ tài chính về đất đai vào số tiền được bồi thường quy định tại khoản 6
Điều 94 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài
chính về đất đai bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước
và tiền chậm nộp (nếu có) nhưng đến thời điểm phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư vẫn chưa nộp;
b) Số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài
chính quy định tại điểm a khoản này được xác định theo quy định của pháp luật
về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Trường hợp số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ
tài chính đến thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư lớn hơn số tiền được bồi thường thì hộ gia đình, cá nhân tiếp tục
được ghi nợ số tiền chênh lệch đó; nếu hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái
định cư thì sau khi trừ số tiền bồi thường vào số tiền để được giao đất ở, mua
nhà ở tại nơi tái định cư mà số tiền còn lại nhỏ hơn số tiền chưa thực hiện
nghĩa vụ tài chính thì hộ gia đình, cá nhân tiếp tục được ghi nợ số tiền chênh
lệch đó;
c) Tiền được bồi thường để trừ vào số tiền
chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính gồm tiền được bồi thường về đất, tiền được
bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có).
Không trừ các khoản tiền được bồi thường
chi phí di chuyển, bồi thường thiệt hại về tài sản, bồi thường do ngừng sản
xuất kinh doanh và các khoản tiền được hỗ trợ vào khoản tiền chưa thực hiện
nghĩa vụ tài chính về đất đai.
2. Đối với trường hợp bồi thường bằng việc
giao đất mới hoặc giao đất ở, nhà ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nếu có
chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền theo quy
định sau:
a) Trường hợp tiền bồi thường về đất lớn
hơn tiền đất ở, nhà ở hoặc tiền nhà ở tại khu tái định cư thì người tái định cư
được nhận phần chênh lệch đó;
b) Trường hợp tiền bồi thường về đất nhỏ
hơn tiền đất ở, nhà ở hoặc tiền nhà ở tái định cư thì người được bố trí tái
định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
24 của Nghị định này.
3. Khi xác định khoản tiền bồi thường
về đất mà người có đất thu hồi được nhận theo quy định tại Nghị định này thì
phải trừ khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp như khi được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
4. Việc phân chia tiền bồi thường, hỗ trợ
cho người có chung quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu
hồi đất thực hiện theo thỏa thuận của những người có chung quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự.
5. Trường hợp đất thu hồi, tài sản đang có
tranh chấp mà chưa giải quyết xong thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài
khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư mở tại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối theo
lãi suất không kỳ hạn, sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong
thì trả cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản.
Điều 26. Ghi nợ tiền sử dụng đất khi được
giao đất tái định cư
1. Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất
quy định tại khoản 3 Điều 111 của Luật Đất đai là người được bố trí
tái định cư mà tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn tiền sử dụng đất phải nộp
khi được giao đất tái định cư, nếu có nhu cầu ghi nợ tiền sử dụng đất và cam
kết thực hiện bàn giao mặt bằng theo đúng tiến độ.
2. Giá đất để tính ghi nợ tiền sử dụng đất
là giá đất được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất thì
người sử dụng đất trả nợ theo số tiền sử dụng đất được nợ ghi trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
3. Mức tiền sử dụng đất ghi nợ đối với hộ
gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng chênh lệch
giữa tiền sử dụng đất phải nộp khi hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định
cư trừ (-) giá trị được bồi thường về đất.
Trường hợp thuộc đối tượng được hỗ trợ tái
định cư, nếu số tiền sử dụng đất phải nộp lớn hơn giá trị suất tái định cư tối
thiểu thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất lớn hơn phải nộp.
4. Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử
dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này phải nộp đủ tiền sử dụng đất còn nợ
trước khi chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp
vốn bằng quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp thừa kế hoặc tặng cho quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì
người nhận thừa kế, nhận tặng cho được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo thì tiếp tục được ghi nợ.
5. Về trình tự, thủ tục ghi nợ, thanh toán,
xóa nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất
quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều 27. Chi phí bảo đảm cho việc tổ chức
thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập dự toán chi phí bảo đảm cho việc
tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án theo quy định
sau đây:
a) Đối với các khoản chi đã có định mức,
tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện
theo quy định hiện hành;
b) Đối với các khoản chi chưa có định mức,
tiêu chuẩn, đơn giá thì lập dự toán theo thực tế cho phù hợp với đặc điểm của
từng dự án và thực tế ở địa phương;
c) Chi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, xăng
xe, hậu cần phục vụ và các khoản phục vụ cho bộ máy quản lý được tính theo nhu
cầu thực tế của từng dự án.
2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định phê duyệt chi phí bảo đảm cho
việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Trường hợp phải thực hiện cưỡng chế thu
hồi đất thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế trình cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định. Việc bố
trí kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất như sau:
a) Đối với trường hợp giao đất không thu
tiền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất nhưng được miễn nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất thì khoản kinh phí này được bố trí và hạch toán vào vốn đầu tư
của dự án;
b) Đối với trường hợp Nhà nước thực hiện
thu hồi đất tạo quỹ đất sạch để giao, cho thuê thông qua hình thức đấu giá thì
khoản kinh phí này được ứng từ Quỹ phát triển đất;
c) Đối với trường hợp nhà đầu tư tự nguyện
ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì khoản kinh phí này được trừ
vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
4. Nội dung chi phí bảo đảm cho việc tổ
chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1 Điều này
gồm:
a) Chi tổ chức họp với người có đất, chủ sở
hữu tài sản trong khu vực thu hồi để phổ biến, tuyên truyền các chính sách,
pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và tiếp
nhận ý kiến, tổ chức vận động người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản liên
quan thực hiện quyết định thu hồi đất thực hiện dự án;
b) Chi điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện
trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất và xác định nguồn
gốc đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi gồm: Phát tờ khai, hướng dẫn người
có đất, chủ sở hữu tài sản kê khai; trích đo địa chính thửa đất đối với thửa
đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính phục vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
đo đạc xác định diện tích thực tế các thửa đất nằm trong ranh giới khu đất thu
hồi để thực hiện dự án (nếu có) của từng người có đất thu hồi làm căn cứ thực
hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong trường
hợp phải đo đạc lại; kiểm kê số lượng nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và
tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất của từng chủ sở hữu tài sản;
kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại
với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản cụ thể; tính toán giá trị
thiệt hại về đất, nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác, chi phí
đăng báo và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình;
c) Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công
khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ khâu tính toán, xác định mức
bồi thường, hỗ trợ đến khâu phê duyệt phương án, thông báo công khai phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
d) Chi tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
đ) Chi phục vụ việc hướng dẫn thực hiện,
giải quyết những vướng mắc trong tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy
định;
e) Chi thuê nhà làm việc, thuê và mua sắm
máy móc, thiết bị để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường và cơ quan thẩm định;
g) Chi in ấn, phô tô tài liệu, văn phòng
phẩm, thông tin liên lạc (bưu chính, điện thoại), xăng xe;
h) Chi thuê nhân công thực hiện công tác
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có). Việc thuê nhân công do người đứng đầu
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định,
quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ và chỉ được thực hiện khi đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không có đủ nhân sự để thực
hiện và không được thực hiện nhiệm vụ trùng lắp với nhân sự của đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
i) Các nội dung chi khác có liên quan trực
tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
5. Nội dung chi tổ chức thực hiện cưỡng chế
kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất:
a) Chi thông báo, tuyên truyền vận động các
đối tượng thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm, quyết định cưỡng chế thu hồi
đất;
b) Chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, thuê
phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng chống cháy nổ, các thiết bị, phương
tiện cần thiết khác phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế
thu hồi đất;
c) Chi phục vụ công tác tổ chức thi hành
quyết định cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất;
d) Chi phí niêm phong, phá, tháo dỡ, vận
chuyển tài sản; di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan ra khỏi khu
đất cưỡng chế, chi thuê địa điểm, nhân công, phương tiện bảo quản tài sản và
các khoản chi phí thực tế hợp pháp khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện
bảo quản tài sản khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất trong trường hợp chủ sở
hữu tài sản không thanh toán;
đ) Chi cho công tác quay phim, chụp ảnh
phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất;
e) Chi phí bảo vệ, chống tái chiếm đất sau
khi tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất của thửa đất cưỡng chế thu hồi đến
thời điểm hoàn thành việc giải phóng mặt bằng;
g) Các nội dung chi khác có liên quan trực
tiếp đến việc tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất.
6. Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo
tiền lương và các khoản phụ cấp lương theo chế độ quy định của đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư liên quan đến việc tổ chức
thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu
hồi đất theo cơ chế tài chính áp dụng đối với tổ chức đó.
Chi tiền lương và các khoản đóng góp theo
tiền lương được xác định theo quy định hiện hành của pháp luật.
7. Việc lập, phê duyệt dự toán, sử dụng và
thanh quyết toán chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định
của pháp luật về ngân sách, pháp luật về đầu tư công.
8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình
thực tế tại địa phương quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; trường hợp địa phương chưa quy định mức chi đảm
bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán, thanh
quyết toán chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư cho từng dự án theo định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định.
Điều 28. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư
1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
được quy định tại khoản 1 Điều 94 của Luật Đất đai. Việc xác định kinh phí
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án được quy định như sau:
a) Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư được tính vào tổng mức đầu tư dự án;
b) Bộ, ngành có trách nhiệm bảo đảm kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án đầu tư do bộ, ngành thực
hiện thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, chấp thuận,
quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ và các dự án do bộ, ngành làm chủ đầu
tư hoặc quyết định đầu tư;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
bảo đảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và các dự án quy định tại điểm
b khoản này nhưng giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp chủ đầu tư tự nguyện ứng
trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì có trách nhiệm bảo đảm kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
Phòng Tư Pháp thị xã La Gi